Vòng Bi Chuyên Dùng Cho Gối Đỡ (1)
Kìm cắt và kìm mũi nhọn được gọi tên theo chiều dài tổng thể tính bằng inch (4″, 5″, 6″, 7″, 8″…) quy đổi tương ứng ra mm theo tỷ lệ 1 inch = 25,4mm. Ví dụ kìm cắt "size 6" dài khoảng 150–160mm, kìm mũi nhọn "size 8" dài khoảng 200–205mm.
Mai - trợ lý mua hàng bằng trí tuệ nhân tạo: dán ảnh chụp/ file Excel/PDF danh sách vật tư -> maioi.com tự bóc tác,gợi ý mã sản phẩm với hơn 500 NCC báo giá trong "60 giây".
Tò mò Mai hoạt động thế nào? Xem chi tiết các tính năng Mai hoặc --> [Nhấn khám phá M.ai miễn phí]
Ngành dụng cụ cầm tay (hand tools) khởi nguồn và định hình tiêu chuẩn chủ yếu từ Mỹ và châu Âu, nơi hệ inch được dùng phổ biến trong catalogue kỹ thuật từ giữa thế kỷ 20. Đến nay, dù Việt Nam dùng hệ mét (mm) trong đo lường hàng ngày, ngành kìm – kéo cơ khí vẫn giữ thói quen gọi "size" bằng inch vì đây là cách phân loại đã ăn sâu vào catalogue của hầu hết nhà sản xuất lớn trên thế giới.
Công thức quy đổi chuẩn: 1 inch = 25,4 mm. Khi nhân với chiều dài danh nghĩa (4″, 4.5″, 5″…), ta có chiều dài tổng thể lý thuyết của cây kìm. Tuy nhiên, con số thực tế trên sản phẩm thường được làm tròn và có sai lệch nhỏ ±2-5mm tùy hãng, vì phần tay cầm, khớp nối, kiểu dáng đầu kìm của mỗi nhà sản xuất không hoàn toàn giống nhau.
Ngành công nghiệp dùng chung 2 bộ tiêu chuẩn quốc tế làm khung tham chiếu về kích thước và chất lượng thử nghiệm:
ISO 5745 / DIN ISO 5745 – quy định kích thước chính và giá trị thử nghiệm cho kìm kẹp – giữ (gripping pliers), áp dụng cho dòng kìm mũi nhọn, kìm mỏ bằng.
ISO 5749 / DIN ISO 5749 – quy định kích thước chính và giá trị thử nghiệm cho kìm cắt chéo.
ISO 5743 – yêu cầu kỹ thuật chung (vật liệu, độ cứng lưỡi cắt, độ bền tay cầm) mà cả hai dòng kìm trên phải tuân theo.
Vì vậy, bảng size dưới đây là bảng quy đổi thương mại phổ biến nhất trên thị trường (tổng hợp từ catalogue các hãng đang phân phối tại Mecsu), không phải trích dẫn nguyên văn từ văn bản ISO – phù hợp để bạn tra cứu nhanh khi chọn mua hoặc lên đơn hàng.
>>> Tìm hiểu 1 inch bằng bao nhiêu mm? Cách quy đổi mới nhất
Kìm cắt (kìm cộng lực chéo, diagonal cutting pliers) dùng để cắt dây điện, dây đồng, dây thép nhỏ. Size càng lớn, lực cắt càng khỏe nhưng thao tác trong không gian hẹp càng khó.
| Size (Inch) | Chiều dài quy đổi (Mm) | Đường kính dây cắt tối đa (thép mềm) | Ứng dụng phổ biến |
|---|---|---|---|
| 4″ | ~100 – 105 mm | ~1,0 mm | Điện tử, sửa chữa bo mạch, việc cắt siêu nhỏ |
| 4.5″ | ~115 mm | ~1,2 mm | Điện tử, viễn thông, kỹ thuật viên bảo trì thiết bị |
| 5″ | ~125 mm | ~1,6 mm | Thợ điện dân dụng, lắp ráp linh kiện nhỏ |
| 5.5″ | ~140 mm | ~1,8 mm | Đa dụng cho tổ điện, tổ lắp ráp trong nhà máy |
| 6″ | ~150 – 160 mm | ~2,0 mm | Phổ biến nhất trong xưởng cơ khí, bảo trì tổng hợp |
| 6.5″ | ~165 mm | ~2,2 mm | Cơ khí, điện công nghiệp |
| 7″ | ~175 – 180 mm | ~2,5 mm | Cắt dây cáp trung bình, thi công điện nhà xưởng |
| 8″ | ~200 – 205 mm | ~2,8 – 3,0 mm | Cắt dây thép, dây cáp lớn, công trình, cơ khí nặng |
| 9″ | ~225 mm | ~3,2 mm | Cắt vật liệu cứng, dây cáp bọc, kìm cộng lực cỡ lớn |
XEM CHI TIẾT DANH MỤC KÌM CẮT TẠI MECSU
Kìm mũi nhọn (long nose pliers) dùng để kẹp, gắp, uốn dây trong không gian hẹp; nhiều mẫu tích hợp thêm lưỡi cắt ở gần khớp.
| Size (Inch) | Chiều dài quy đổi (Mm) | Độ mở hàm tối đa (tham khảo) | Ứng dụng phổ biến |
|---|---|---|---|
| 4″ | ~100 mm | ~15 mm | Sửa chữa đồng hồ, điện thoại, đồ trang sức |
| 4.5″ | ~115 mm | ~18 mm | Điện tử, thủ công mỹ nghệ, việc tinh xảo |
| 5″ | ~125 mm | ~22 mm | Sửa chữa điện tử, lắp ráp chi tiết nhỏ |
| 5.5″ | ~140 mm | ~25 mm | Thợ điện dân dụng, kỹ thuật viên bảo trì |
| 6″ | ~150 – 160 mm | ~30 mm | Sửa chữa điện dân dụng, cơ khí nhẹ |
| 6.5″ | ~160 – 165 mm | ~35 mm | Cơ khí, điện công nghiệp phổ thông |
| 7″ | ~175 – 180 mm | ~40 mm | Thợ điện công nghiệp, tổ lắp ráp nhà máy |
| 8″ | ~200 – 205 mm | ~55 mm | Cơ khí, xây dựng, kẹp vật lớn hơn trong không gian sâu |
| 9″ | ~225 mm | ~60 mm | Cơ khí nặng, tháo lắp chi tiết máy |
| 10″ | ~250 mm | ~65 mm | Công trình, cơ khí hạng nặng, kẹp giữ chi tiết lớn |
| 12″ | ~300 mm | ~75 mm |
Kìm mũi nhọn cỡ lớn dùng trong lắp máy, kết cấu thép |
Lưu ý kỹ thuật: Con số trong hai bảng trên là chiều dài tổng thể quy đổi mang tính tham khảo phổ biến toàn ngành. Khi lên đơn hàng số lượng lớn cho nhà máy, bạn nên đối chiếu thông số mm chính xác (đã in trên bao bì hoặc catalogue) của từng mã sản phẩm, vì sai số giữa các hãng có thể chênh nhau 2-5mm dù cùng ghi "size 6″".
XEM CHI TIẾT KÌM MŨI NHỌN CHÍNH HÃNG TẠI MECSU
Bảo trì điện – điện tử, tủ điều khiển: ưu tiên size 4.5″ – 6″, thao tác linh hoạt trong tủ điện chật hẹp.
Lắp ráp cơ khí, dây chuyền sản xuất: size 6″ – 7″ là lựa chọn cân bằng giữa lực cắt và độ chính xác, phù hợp đa số đầu việc hàng ngày.
Bảo trì công trình, kết cấu thép, cắt dây cáp lớn: nên trang bị thêm size 8″ trở lên để đủ lực mà không cần dùng thêm dụng cụ hỗ trợ.
Phòng QC, phòng kỹ thuật làm việc với linh kiện siêu nhỏ: chọn size 4″ – 4.5″ cho độ chính xác cao nhất.
Với môi trường có điện áp, doanh nghiệp nên yêu cầu kìm đạt tiêu chuẩn cách điện (thường ghi rõ mức điện áp thử nghiệm, ví dụ 1000V) thay vì chỉ nhìn lớp nhựa bọc bên ngoài. Về lưỡi cắt, thép Cr-V (Chrome Vanadium) hoặc thép carbon cao được tôi cứng là lựa chọn bền nhất cho tần suất sử dụng công nghiệp hàng ngày, hạn chế mẻ lưỡi khi cắt dây thép cứng.
Luôn chốt đơn theo mm thực tế in trên sản phẩm, không chỉ theo số "size" bằng chữ vì mỗi hãng làm tròn khác nhau.
Yêu cầu nhà cung cấp gửi thông số kỹ thuật (datasheet) trước khi duyệt đơn hàng số lượng lớn.
Với đơn hàng MRO định kỳ, nên cố định 1 thương hiệu cho từng size để tồn kho không bị phân mảnh, thuận tiện cho việc cấp phát tại xưởng.
Là nền tảng thương mại điện tử công nghiệp với hơn nửa triệu mã sản phẩm từ hơn 1.000 thương hiệu, Mecsu.vn cung cấp đầy đủ các dải size kìm cắt và Kìm mũi nhọn từ 4″ đến 12″, kèm thông số kỹ thuật chi tiết cho từng mã hàng để bộ phận thu mua đối chiếu chính xác trước khi lên đơn. Với mô hình phục vụ nhà máy, xưởng cơ khí và doanh nghiệp OEM/MRO, Mecsu đảm bảo:
Đủ VAT, đúng thủ tục doanh nghiệp: xuất hóa đơn đỏ đầy đủ, thuận tiện cho hạch toán và quyết toán.
Đa dạng thương hiệu, đủ size: từ dòng phổ thông đến các hãng kìm chuyên dụng cho công nghiệp nặng, không phải đặt lắt nhắt nhiều nơi.
Giao hàng đúng hẹn, số lượng lớn: phù hợp đơn hàng định kỳ cho nhà máy, tổ bảo trì.
Tư vấn kỹ thuật: đội ngũ hỗ trợ giúp chọn đúng size, đúng vật liệu theo đặc thù công việc thực tế tại xưởng.
Kìm cắt size 6″ có chiều dài tổng thể quy đổi khoảng 150–160mm tùy hãng sản xuất. Đây là size phổ biến nhất trong xưởng cơ khí và bảo trì nhà máy vì cân bằng tốt giữa lực cắt và độ linh hoạt khi thao tác.
Kìm mũi nhọn 8″ (~200–205mm) phù hợp cho công việc cơ khí, xây dựng cần kẹp giữ vật lớn hơn hoặc thao tác ở vị trí sâu, đồng thời vẫn giữ được độ chính xác cần thiết so với kìm cỡ lớn hơn.
Không hoàn toàn. Kìm mũi nhọn tham chiếu theo ISO 5745 (kìm kẹp – giữ), còn kìm cắt tham chiếu theo ISO 5749 (kìm cắt chéo). Cả hai đều dùng chung yêu cầu kỹ thuật nền theo ISO 5743.
Vì Việt Nam chưa có TCVN bắt buộc quy định cứng chiều dài từng size kìm, các hãng chỉ tham chiếu ISO làm khung chung rồi tự làm tròn theo thiết kế tay cầm riêng, dẫn đến chênh lệch 2–5mm giữa các thương hiệu dù cùng một size danh nghĩa.
Với xưởng cơ khí đa năng, nên trang bị tối thiểu bộ 3 size: 5″ hoặc 5.5″ cho việc tinh xảo, 6″ hoặc 7″ cho công việc hàng ngày, và 8″ cho các đầu việc cần lực cắt lớn hơn.
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về Hand Tools hoặc cần tư vấn,đội ngũ chuyên gia của Mecsu luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn tìm kiếm sản phẩm phù hợp và tối ưu nhất.

Mecsu - sàn thương mại điện tử chuyên cung cấp linh kiện cơ khí cho nhà sản xuất và khách hàng lẻ.
Địa chỉ: B28/I - B29/I Đường số 2B, KCN Vĩnh Lộc, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP.HCM
Đường dây nóng: 1800 8137
Email:sales@mecsu.vn
Trang web: mecsu.vn
Biên soạn bởi Đội ngũ kỹ sư Mecsu. Xem thêm thông tin tại Website Mecsu.
Tua vít (tuốc nơ vít) là dụng cụ cầm tay dùng để siết chặt hoặc tháo lỏng các loại ốc vít, gồm 3 bộ phận chính: tay cầm, thân trục và đầu mũi vít. Có 4 dạng đầu tua vít phổ biến nhất là Bake, Dẹp, Hoa Thị và Lục Giác.
Kìm là dụng cụ cầm tay có hình dáng gần giống chiếc kéo, thiết kế theo nguyên lý đòn bẩy với điểm tựa nằm ở giữa thân kìm. Có ngàm dày hơn và khớp ở giữa để giữ cho 2 ngàm kìm.
Búa cầm tay là dụng cụ gồm một đầu búa và một tay cầm, dùng để tạo lực va đập lên vật liệu như đóng đinh, tán, nắn hoặc phá dỡ. Có nhiều loại búa phù hợp cho từng môi trường ứng dụng.
Đầu tuýp (đầu khẩu) là phụ kiện siết/tháo bu lông hay, đai ốc bằng cách gắn vào cần siết, giúp thao tác nhanh hơn, tăng độ chính xác và giảm hư hỏng bu lông so với cờ lê thông thường.
Đầu tuýp (đầu khẩu, socket) là phụ kiện hình trụ gắn vào cần siết để tháo lắp bulong, đai ốc nhanh và chắc hơn cờ lê thường. Đục lấy dấu (mũi đột) là dụng cụ đầu nhọn dùng để đánh dấu tâm lỗ trên kim loại trước khi khoan, giúp mũi khoan không bị trượt.
