
MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂNcho đơn từ 1.000.000₫




Then Định Vị (Parallel Key) là chi tiết cơ khí dạng thanh có tiết diện chữ nhật, được lắp vào rãnh then trên trục và mayơ của các chi tiết quay như bánh răng, bánh đai, bánh xích hoặc khớp nối. Then tạo liên kết cơ khí giữa trục và chi tiết lắp trên trục, giúp truyền mô-men xoắn và hạn chế chuyển động quay tương đối.
Đối với then theo DIN 6885, ba kích thước cần quan tâm trực tiếp là chiều rộng b, chiều cao h và chiều dài L. Khi lựa chọn, không nên chỉ nhìn vào chiều dài then mà cần đối chiếu kích thước rãnh then trên trục, mayơ và yêu cầu làm việc của mối ghép.
Then Định Vị là thanh then được đặt trong rãnh then của trục và mayơ để tạo liên kết truyền mô-men giữa hai chi tiết. Khác với vít hoặc bulông dùng để siết giữ, then làm việc trực tiếp trong mối ghép trục – mayơ và chịu tác động của lực truyền động giữa hai bộ phận.
Một mối ghép then cơ bản có thể hình dung theo chuỗi:
Trục → rãnh then → then → rãnh trên mayơ → chi tiết quay.
Vì vậy, then phải được lựa chọn đồng bộ với rãnh trên trục và mayơ. Một thanh then có kích thước đúng chiều dài nhưng sai chiều rộng hoặc chiều cao vẫn có thể không phù hợp với mối ghép.
Then Định Vị có thể được phân biệt theo hình dạng đầu, kích thước và tiêu chuẩn thiết kế. Với dòng sản phẩm đang được định vị theo DIN 6885 trên Mecsu, hình dạng đầu và kích thước b × h × L là những thông tin quan trọng để nhận diện sản phẩm.
| Loại | Đặc điểm | Quan hệ với rãnh then |
|---|---|---|
| Then đầu tròn | Một hoặc hai đầu có dạng bo tròn theo thiết kế | Phù hợp với rãnh được gia công tương ứng |
| Then đầu vuông | Đầu then dạng vuông | Sử dụng với cấu hình rãnh phù hợp |
Không nên chọn hình dạng đầu then độc lập với rãnh. Nếu thay thế một thanh then đang sử dụng, nên kiểm tra hình dạng và kích thước của then cũ cùng với rãnh hiện hữu.
Then được xác định bằng ba kích thước chính:
Do đó, cách hiểu đúng là Then 5 × 5 × 20 mm có b = 5 mm, h = 5 mm và L = 20 mm; không phải chỉ là một thanh dài 20 mm.
Then Định Vị có cấu tạo rất đơn giản: một thanh kim loại đặc với tiết diện chữ nhật, trong đó b, h và L quyết định khả năng tương thích với mối ghép. Tuy nhiên, chính sự đơn giản này khiến việc chọn đúng kích thước rãnh và then trở nên quan trọng.
Chiều rộng b là kích thước ngang của thanh then. Thông số này phải tương ứng với chiều rộng rãnh then trên trục và mayơ.
Nếu b không phù hợp, then có thể bị quá chặt, quá lỏng hoặc không thể lắp đúng vào rãnh. Độ phù hợp của mối ghép cần được xác định theo thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng, không nên tự suy ra chỉ bằng cách chọn thanh có kích thước gần nhất.
Chiều cao h xác định phần tiết diện của then nằm trong vùng rãnh. Thông số này liên quan đến chiều sâu rãnh trên trục và mayơ.
Khi thay thế then, cần kiểm tra cả h thay vì chỉ đo chiều rộng. Hai then có cùng b nhưng khác h không phải là cùng một lựa chọn.
Chiều dài L quyết định chiều dài vùng tiếp xúc của then với chi tiết lắp. L cần phù hợp với chiều dài mayơ, không gian lắp đặt và yêu cầu truyền mô-men của cụm truyền động.
Chiều dài lớn hơn không mặc nhiên có nghĩa là luôn tốt hơn. Nếu L vượt quá vùng lắp hoặc không phù hợp với kết cấu mayơ, việc lắp đặt có thể không thực hiện được.
Với dòng Then Định Vị DIN 6885 trên Mecsu, kích thước b × h × L là cách nhanh nhất để liên hệ một model với mối ghép thực tế. Dữ liệu sản phẩm cho thấy cùng một kích thước tiết diện có thể có nhiều chiều dài khác nhau.
| SKU | Kích thước then | Chiều dài L |
|---|---|---|
| 0629930 | 4 × 4 mm | 12 mm |
| 0629929 | 4 × 4 mm | 16 mm |
| 0629928 | 4 × 4 mm | 28 mm |
| 0058371 | 4 × 4 mm | 30 mm |
| 0076021 | 4 × 4 mm | 40 mm |
| 0076022 | 4 × 4 mm | 50 mm |
| 0076023 | 4 × 4 mm | 60 mm |
| 0074725 | 5 × 5 mm | 10 mm |
| 0629927 | 5 × 5 mm | 12 mm |
| 0629926 | 5 × 5 mm | 14 mm |
| 0074726 | 5 × 5 mm | 15 mm |
| 0871493 | 5 × 5 mm | 16 mm |
| 0062460 | 5 × 5 mm | 20 mm |
| 0062461 | 5 × 5 mm | 25 mm |
| 0074727 | 5 × 5 mm | 30 mm |
| 0058372 | 5 × 5 mm | 40 mm |
| 0076024 | 5 × 5 mm | 50 mm |
| 0076025 | 5 × 5 mm | 60 mm |
| 0076026 | 5 × 5 mm | 80 mm |
| 0076027 | 5 × 5 mm | 100 mm |
| 0629925 | 6 × 6 mm | 12 mm |
| 0629924 | 6 × 6 mm | 16 mm |
| 0074152 | 6 × 6 mm | 20 mm |
| 0629923 | 6 × 6 mm | 22 mm |
Ví dụ, Then 5 × 5 × 20 mm và Then 6 × 6 × 20 mm đều có chiều dài 20 mm nhưng có tiết diện hoàn toàn khác nhau. Chúng không thể được xem là hai lựa chọn tương đương.
Trình tự phù hợp hơn là:
Chọn Then Định Vị nên bắt đầu từ kích thước rãnh then trên trục và mayơ, sau đó mới xác định chiều dài và model. Đây là cách giảm rủi ro chọn sai kích thước khi thay thế hoặc thiết kế mối ghép mới.
| Thông số | Cách kiểm tra |
|---|---|
| b – Chiều rộng | Đối chiếu với chiều rộng rãnh then |
| h – Chiều cao | Đối chiếu với chiều sâu rãnh và cấu hình mối ghép |
| L – Chiều dài | Kiểm tra chiều dài vùng ăn khớp và không gian lắp |
| Tiêu chuẩn | Đối chiếu DIN 6885 hoặc tiêu chuẩn được công bố cho sản phẩm |
| Vật liệu | Chọn theo yêu cầu cơ học và môi trường làm việc |
Dữ liệu hiện tại của danh mục cho thấy Then Định Vị được xác định bằng Thép C45 và tiêu chuẩn DIN 6885. Tuy nhiên, khả năng truyền mô-men thực tế không thể xác định chỉ từ vật liệu hoặc kích thước danh nghĩa của thanh then.
Cần xét đồng thời kích thước then, chiều dài ăn khớp, vật liệu trục và mayơ, tải trọng, tốc độ quay và kết cấu tổng thể của mối ghép.
Then Định Vị được sử dụng chủ yếu trong các mối ghép trục – mayơ của hệ thống truyền động, nơi cần truyền mô-men từ trục sang chi tiết quay hoặc ngược lại.
| Ứng dụng | Vai trò của then |
|---|---|
| Bánh răng | Liên kết bánh răng với trục để truyền chuyển động quay |
| Bánh đai / puly | Giúp puly quay đồng bộ với trục |
| Bánh xích | Tạo liên kết truyền mô-men giữa trục và bánh xích |
| Khớp nối | Truyền mô-men giữa trục và bộ phận của khớp nối |
| Hộp số và máy móc công nghiệp | Liên kết các chi tiết quay trong cụm truyền động |
Trong hệ thống truyền động, Then Định Vị không nên được xem là một chi tiết độc lập. Nó nằm trong chuỗi quan hệ:
Trục → Rãnh then → Then Định Vị → Mayơ → Bánh răng/Bánh đai/Bánh xích/Khớp nối.
Vì vậy, khi tìm sản phẩm thay thế, nên kiểm tra đồng thời trục, rãnh then, mayơ và chi tiết truyền động. Nếu một trong các kích thước liên quan không tương thích, việc thay thanh then có cùng chiều dài nhưng khác tiết diện có thể làm mối ghép không đạt yêu cầu.