MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂNcho đơn từ 1.000.000₫
Vòng bi (bearing) hay còn gọi là bạc đạn là một bộ phận dùng để giúp các chi tiết máy chuyển động nhẹ hơn và ít bị mài mòn khi quay hoặc trượt lên nhau. Thường gặp nhất là loại vòng bi dùng các viên bi thép nhỏ nằm giữa hai vòng kim loại – một vòng gắn với trục quay, một vòng gắn với phần đứng yên. Các viên bi được giữ cách đều nhờ một khung nhựa hoặc kim loại, giúp chuyển động trơn tru và giảm ma sát tối đa. Nhờ đó, vòng bi giúp máy chạy êm, bền và tiết kiệm năng lượng hơn. Vòng bi có mặt trong rất nhiều thiết bị như quạt, mô-tơ điện, máy bơm, xe cộ hay các loại máy móc công nghiệp khác.
Không tìm thấy sản phẩm phù hợp bộ lọc
Hãy thử bỏ bớt hoặc thay đổi bộ lọc đang áp dụng để xem thêm sản phẩm.
Vòng Bi Bạc Đạn là nhóm linh kiện truyền động dùng để hỗ trợ chuyển động quay, giảm ma sát giữa trục và kết cấu đỡ, đồng thời truyền tải và duy trì vị trí tương đối giữa các chi tiết máy. Tùy cấu tạo phần tử lăn và kiểu thiết kế, vòng bi có thể đáp ứng các yêu cầu khác nhau về tải hướng tâm, tải dọc trục, tốc độ quay, độ cứng vững và không gian lắp đặt.
Trên Mecsu, nhóm Vòng Bi Bạc Đạn được tổ chức theo các dòng chính gồm Vòng Bi Cầu, Vòng Bi Đũa, Vòng Bi Côn, Vòng Bi Kim và Linh Kiện Vòng Bi. Người mua có thể bắt đầu từ nhu cầu sử dụng, xác định loại vòng bi phù hợp, sau đó đối chiếu đường kính trong, đường kính ngoài, bề rộng, cấu hình nắp chắn/phớt, khe hở và mã sản phẩm để lựa chọn chính xác hơn.
Vòng Bi Bạc Đạn là ổ lăn được đặt giữa trục và kết cấu đỡ, sử dụng phần tử lăn như bi, đũa, côn hoặc kim để giảm ma sát và hỗ trợ chuyển động. Tùy loại, vòng bi còn có thể chịu tải hướng tâm, tải dọc trục hoặc tải kết hợp.
Trong cách gọi thông dụng tại Việt Nam, vòng bi và bạc đạn thường được dùng để chỉ cùng nhóm sản phẩm bearing. Tuy nhiên, về kỹ thuật, không phải mọi bearing đều sử dụng viên bi. Vòng bi đũa, vòng bi côn và vòng bi kim sử dụng các dạng con lăn khác nhau.
Các loại vòng bi được phân biệt chủ yếu theo hình dạng phần tử lăn, hướng tải, tốc độ, khả năng chịu tải và cấu hình lắp đặt. Với dữ liệu Category hiện tại của Mecsu, người mua có thể bắt đầu từ 4 nhóm vòng bi chính và nhóm linh kiện hỗ trợ.
Sử dụng các viên bi làm phần tử lăn. Đây là nhóm đa dụng, thường phù hợp với tải hướng tâm và tải dọc trục ở mức phù hợp với từng thiết kế, đồng thời có ưu thế về ma sát thấp và tốc độ quay.
Các cấu hình phổ biến gồm vòng bi cầu rãnh sâu và vòng bi cầu tiếp xúc góc. Ví dụ, mã SKF 6205-2Z/C3 có kích thước 25 × 52 × 15 mm, kết hợp nắp chắn thép hai bên và khe hở C3.
Sử dụng con lăn hình trụ, tạo vùng tiếp xúc dài hơn so với vòng bi cầu nên phù hợp với các ứng dụng cần khả năng chịu tải hướng tâm lớn và độ cứng vững cao. Tùy series như N, NU, NJ hoặc NUP, quan hệ giữa vòng trong, vòng ngoài và khả năng định vị theo chiều trục sẽ khác nhau.
Sử dụng con lăn hình côn và rãnh lăn côn. Thiết kế này cho phép vòng bi xử lý tải hướng tâm kết hợp tải dọc trục hiệu quả. Vòng bi côn thường được lựa chọn cho các cụm trục chịu tải lớn và yêu cầu độ cứng vững.
Sử dụng con lăn kim có đường kính nhỏ và chiều dài tương đối lớn. Ưu điểm chính là tiết diện hướng tâm nhỏ nhưng vẫn có khả năng chịu tải hướng tâm đáng kể, phù hợp với các vị trí bị giới hạn về không gian.
Đây là nhóm các chi tiết hỗ trợ cho cụm vòng bi, chẳng hạn vòng shim điều chỉnh khe hở hoặc ống lót vòng bi. Chúng không phải là một loại ổ lăn độc lập nhưng có quan hệ trực tiếp với việc lắp đặt và điều chỉnh cụm vòng bi.
Một ổ lăn điển hình gồm vòng trong, vòng ngoài, phần tử lăn và vòng cách; tùy thiết kế có thể bổ sung nắp chắn, phớt hoặc các cấu hình đặc biệt. Mỗi bộ phận liên quan trực tiếp đến khả năng tải, tốc độ, làm kín và tuổi thọ của vòng bi.
Không phải mọi thiết kế vòng bi đều có cấu tạo vòng trong và vòng ngoài giống nhau. Một số loại vòng bi kim hoặc vòng bi đũa có thể sử dụng raceway trực tiếp trên trục hoặc vỏ máy.
Phần tử lăn quyết định phần lớn đặc tính của từng product family:
| Phần tử lăn | Nhóm vòng bi | Đặc tính chính |
|---|---|---|
| Bi | Vòng bi cầu | Ma sát thấp, phù hợp tốc độ cao |
| Đũa trụ | Vòng bi đũa | Chịu tải hướng tâm lớn, độ cứng cao |
| Đũa côn | Vòng bi côn | Chịu tải hướng tâm và dọc trục |
| Kim | Vòng bi kim | Tiết diện nhỏ, phù hợp không gian hẹp |
Vòng cách giữ khoảng cách và dẫn hướng các phần tử lăn. Nắp chắn hoặc phớt được sử dụng tùy thiết kế để hạn chế bụi bẩn, hơi ẩm xâm nhập và giữ chất bôi trơn.
Các ký hiệu như 2Z, 2RS hoặc các mã tương đương cần được đọc theo hệ thống designation của từng nhà sản xuất. Không nên suy luận hậu tố của một thương hiệu sang thương hiệu khác nếu chưa đối chiếu catalogue.
Mã vòng bi là điểm nối giữa loại sản phẩm, series, kích thước và các đặc tính bổ sung. Khi đã xác định được nhu cầu, đọc đúng mã giúp rút ngắn quá trình tìm kiếm và hạn chế chọn nhầm sản phẩm có kích thước gần giống.
| Thông số | Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đường kính trong | d | Liên quan trực tiếp đến đường kính trục |
| Đường kính ngoài | D | Liên quan đến không gian và vị trí lắp trong vỏ |
| Bề rộng/bề dày | B | Quyết định không gian theo chiều trục |
Ví dụ, SKF 6205-2Z/C3 có d = 25 mm, D = 52 mm và B = 15 mm. Với NTN NJ304EAT2X, kích thước là 20 × 52 × 12 mm; NTN NJ206EAT2X là 30 × 62 × 16 mm.
Ở nhiều hệ designation, mã cơ bản giúp nhận biết loại và kích thước vòng bi, trong khi hậu tố bổ sung thông tin về nắp chắn/phớt, khe hở, vòng cách, thiết kế bên trong hoặc cấp chính xác. Tuy nhiên, ý nghĩa cụ thể của từng ký hiệu có thể thay đổi giữa SKF, NTN, FAG, IKO và các nhà sản xuất khác.
Cùng một đường kính trong có thể xuất hiện nhiều mã khác nhau do khác series, bề rộng, đường kính ngoài, khả năng tải hoặc cấu hình. Vì vậy, quy trình chính xác là mã → đối chiếu d × D × B → cấu hình → điều kiện làm việc → model/SKU, thay vì chỉ dựa vào hai chữ số cuối của mã.
Để chọn đúng vòng bi, hãy bắt đầu từ tải và chuyển động thực tế, sau đó đối chiếu kích thước lắp đặt, tốc độ, môi trường và cấu hình của vòng bi. Đây là cách hiệu quả hơn so với việc chỉ tìm một mã có cùng đường kính trục.
Đối chiếu d × D × B với trục và vỏ máy. Nếu không gian hướng tâm hạn chế, vòng bi kim có thể là lựa chọn phù hợp. Nếu yêu cầu tải hướng tâm lớn và độ cứng cao, có thể xem xét vòng bi đũa.
Tốc độ giới hạn phải được đối chiếu theo đúng model và điều kiện bôi trơn. Khe hở bên trong như CN/Normal, C3, C4 cũng cần được lựa chọn theo điều kiện lắp đặt, nhiệt độ và yêu cầu vận hành; không nên mặc định C3 là tốt hơn CN cho mọi ứng dụng.
Môi trường nhiều bụi hoặc ẩm có thể yêu cầu cấu hình phớt phù hợp. Với vòng bi có nắp chắn hoặc phớt được bôi mỡ sẵn, cần kiểm tra catalogue nhà sản xuất trước khi bổ sung chất bôi trơn.
Vòng Bi Bạc Đạn xuất hiện trong hầu hết hệ thống có chuyển động quay, từ động cơ, máy bơm, hộp số đến băng tải và máy móc công nghiệp. Loại vòng bi được lựa chọn phải phù hợp với tải, tốc độ, môi trường và kết cấu của từng cụm máy.
| Ứng dụng | Nhóm vòng bi thường được xem xét | Yếu tố cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Động cơ điện, quạt, máy bơm | Vòng bi cầu | Tốc độ, nhiệt độ, phớt, khe hở |
| Hộp giảm tốc, truyền động tải lớn | Vòng bi đũa, vòng bi côn | Tải hướng tâm, tải dọc trục, độ cứng |
| Không gian lắp đặt hẹp | Vòng bi kim | Tiết diện, tải và raceway |
| Trục chịu tải kết hợp | Vòng bi côn, tiếp xúc góc | Hướng và độ lớn tải dọc trục |
| Cụm cần điều chỉnh/lắp đặt | Linh kiện vòng bi | Kích thước và quan hệ với cụm vòng bi |
Trong hệ thống truyền động, vòng bi không hoạt động độc lập mà liên kết với nhiều entity khác: