
MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂNcho đơn từ 1.000.000₫
Bulong Lục Giác Chìm Đầu Trụ (Socket Head Screw) Hệ Inch là một sản phẩm cơ khí được sử dụng để lắp ráp, ghép nối các chi tiết lại thành một khối, là chi tiết kẹp chặt. Được chế tạo theo tiêu chuẩn ren Mỹ. Về hình dáng, công dụng rất giống Bulong Lục Giác Chìm Đầu Trụ Hệ Met nên rất dễ bị nhầm lẫn. Khác nhau là ở phần ren. Ren tiêu chuẩn hệ Inch được tính theo số ren trên một Inch.
























Lục Giác Chìm Đầu Trụ Hệ Inch là loại vít có phần đầu hình trụ, ổ lục giác chìm và thân ren theo hệ kích thước inch, dùng để liên kết các chi tiết máy, thiết bị và kết cấu cơ khí. Khác với Lục Giác Chìm Đầu Trụ hệ mét, sản phẩm sử dụng quy cách ren inch như UNC hoặc UNF, trong đó bước ren được thể hiện bằng số ren trên mỗi inch (TPI). Thiết kế đầu trụ kết hợp ổ lục giác giúp thao tác siết trong không gian tương đối hẹp và tạo mối ghép gọn.
Khi lựa chọn, cần đặc biệt tránh nhầm UNC với UNF và nhầm kích thước ren inch với ren hệ mét. Ngoài ký hiệu ren, phải kiểm tra chiều dài theo inch, đường kính danh nghĩa, số TPI, kiểu phân bố ren, vật liệu, cấp bền và kích thước ổ lục giác của đúng model. Mecsu hiện có các mã như Inox 304 UNC #4-40 x 1/2, trong đó chiều dài 0,5 inch và ren suốt; với các mã khác, thông số có thể thay đổi theo model.
Lục Giác Chìm Đầu Trụ Hệ Inch là loại Socket Head Cap Screw có đầu hình trụ và ổ lục giác âm, nhưng toàn bộ quy cách ren và kích thước chính được xác định theo hệ inch. Phần đầu dùng để tỳ lên bề mặt chi tiết, còn ổ lục giác cho phép đưa chìa Allen hoặc đầu lục giác vào để siết.
Điểm khác biệt quan trọng nhất so với loại hệ mét nằm ở quy cách ren. Trong đó, UNC là ren thô và UNF là ren mịn.

Hai quy cách ren phổ biến là UNC và UNF. UNC là ren thô, có số TPI thấp hơn so với UNF cùng đường kính danh nghĩa; UNF là ren mịn, có số TPI cao hơn. Mecsu hiện có cả hai loại trong category Lục Giác Chìm Đầu Trụ Hệ Inch.
Mecsu hiện có các mã bằng thép đen, Inox 304 và Inox 316. Với sản phẩm thép, cần kiểm tra cấp bền hoặc cấp tính chất của đúng mã. Với inox, cần xác định đúng mác vật liệu và điều kiện môi trường sử dụng.
Vít có thể được cấu hình ren suốt hoặc ren lửng. Ren suốt có phần ren kéo dài theo toàn bộ phần thân được thiết kế để tạo ren; ren lửng có một đoạn thân trơn trước khi bắt đầu phần ren. Mecsu thể hiện rõ ký hiệu T cho ren toàn thân và P cho ren lửng trong hướng dẫn tạo mã hàng.
Quy cách được biểu thị bằng kích thước ren inch và chiều dài theo inch, chẳng hạn #4-40 x 1/2. Cùng một size ren có thể có nhiều chiều dài khác nhau, do đó cần đọc đầy đủ mã thay vì chỉ tìm theo số ren.
Kiểu phân bố ren cần được kiểm tra riêng. Với ren suốt, phần thân được tạo ren theo toàn bộ cấu hình của model; với ren lửng, có đoạn thân trơn. Ren lửng có thể phù hợp khi thiết kế cần một đoạn thân không ren làm việc trong vị trí lắp, nhưng không thể tự ý thay ren suốt bằng ren lửng nếu chiều sâu ăn ren hoặc kết cấu yêu cầu khác.
Đường kính đầu, chiều cao đầu và size ổ lục giác cũng cần được đối chiếu theo model. Đây là các kích thước hình học độc lập với ký hiệu ren. Hai vít có cùng #4-40 nhưng có thể khác chiều dài hoặc cấu hình sản phẩm; do đó không nên chỉ dựa vào ký hiệu ren để xác định toàn bộ model.
Thông số | Ý nghĩa khi lựa chọn |
Size ren | Xác định đường kính danh nghĩa của ren theo hệ inch. |
UNC/UNF | Xác định loại ren thô hoặc ren mịn. |
TPI | Số ren trên một inch, dùng để xác định quy cách bước ren. |
Chiều dài | Được biểu thị bằng inch và phải phù hợp với chiều sâu lắp. |
Kiểu phân bố ren | Phân biệt ren suốt và ren lửng. |
Đường kính đầu | Ảnh hưởng đến diện tích tỳ và khoảng không quanh đầu vít. |
Chiều cao đầu | Quyết định mức độ đầu vít nhô khỏi bề mặt. |
Size ổ lục giác | Xác định kích thước chìa Allen cần dùng. |
Vật liệu | Ảnh hưởng đến cơ tính và khả năng phù hợp với môi trường. |
Cấp bền/cấp tính chất | Cần kiểm tra khi mối ghép có yêu cầu về khả năng chịu tải. |
Với Lục Giác Chìm Đầu Trụ Hệ Inch, cần xác định đồng thời hệ ren, vật liệu và tiêu chuẩn. Mecsu hiện ghi trong hướng dẫn tạo mã hàng các lựa chọn thép đen, Inox 304 và Inox 316; phần tiêu chuẩn của bản hướng dẫn có mã ASTM, trong khi tài liệu category cũng thể hiện quy cách đầu trụ theo DIN 912 cho một số dòng. Vì vậy không nên gán một tiêu chuẩn duy nhất cho tất cả các mã hệ inch nếu trang sản phẩm không xác nhận.
Ví dụ, mã B02S0041012TH00 của Mecsu là Lục Giác Chìm Đầu Trụ Inox 304 UNC #4-40 x 1/2, với hệ kích thước inch, ren UNC, chiều dài 0,5 inch và ren suốt. Đây là thông tin của đúng model, không nên dùng để suy ra vật liệu hoặc kiểu ren của mọi sản phẩm hệ inch.
Đối với thép, nếu bản vẽ yêu cầu cấp bền cụ thể thì phải đối chiếu đúng cấp của model. Với inox, cần xác định đúng Inox 304 hoặc 316 tùy môi trường. Không nên tự thay Inox 304 bằng 316 hoặc ngược lại nếu yêu cầu thiết kế đã quy định vật liệu.
đai ốc hoặc lỗ ren #6-32 UNC thì không thể thay bằng #6-32 UNF chỉ vì cùng số “#6-32” mà không kiểm tra loại ren đầy đủ.
Đối với sản phẩm ren lửng, cần đối chiếu cả chiều dài phần ren và chiều dài thân trơn. Không nên nhìn chiều dài tổng thể rồi xem hai model là tương đương.
Nên kiểm tra catalogue hoặc datasheet khi thiết bị sử dụng bản vẽ hệ inch, có nhiều model cùng size, yêu cầu thay thế chính xác hoặc mối ghép có yêu cầu về cấp bền. Tài liệu kỹ thuật đặc biệt quan trọng khi cần xác định TPI, UNC/UNF, chiều dài ren và các kích thước đầu.
Những lỗi thường gặp gồm nhầm UNC với UNF, nhầm ren inch với ren mét, đọc sai TPI, đổi đơn vị inch sang mm rồi chọn size metric gần nhất, chọn sai chiều dài, bỏ qua ren suốt/ren lửng hoặc chọn vật liệu khác với yêu cầu thiết kế.
Một lỗi khác là cho rằng cùng ký hiệu #4-40 thì mọi sản phẩm đều giống nhau. Trên Mecsu, cùng quy cách #4-40 vẫn có các chiều dài và vật liệu khác nhau. Vì vậy phải đối chiếu mã đầy đủ trước khi mua.
Nếu thông tin trên website chưa đủ để xác định chính xác TPI, cấp bền, kích thước đầu hoặc tiêu chuẩn, cần kiểm tra catalogue/datasheet hoặc bản vẽ kỹ thuật của đúng model thay vì tự suy đoán.
Xác định thiết bị dùng hệ inch → xác định size ren → kiểm tra UNC hay UNF → xác định TPI → chọn chiều dài theo inch → kiểm tra ren suốt/ren lửng → đối chiếu kích thước đầu và ổ lục giác → chọn vật liệu/cấp tính chất → kiểm tra ren đối ứng → xác nhận đúng mã trước khi mua.

Kiểm tra đúng size, UNC/UNF, TPI, chiều dài, vật liệu và tình trạng ổ lục giác. Lỗ ren hoặc đai ốc phải đúng quy cách hệ inch và không có dị vật làm ảnh hưởng đến quá trình ăn ren.
Chuẩn bị chìa lục giác đúng kích thước với ổ trên đầu vít. Kiểm tra khoảng không quanh đầu và bảo đảm vít được đặt đúng tâm với lỗ ren.
Đưa vít vào lỗ ren và vặn mồi bằng tay để kiểm tra ren. Nếu vít không ăn ren dễ dàng, cần dừng lại kiểm tra lại UNC/UNF và TPI thay vì cố siết. Sau khi xác nhận đúng ren, dùng dụng cụ lục giác phù hợp để siết theo yêu cầu của thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật.
Kiểm tra đầu vít đã tỳ đúng, mối ghép ổn định và ổ lục giác không bị biến dạng. Với cụm máy chịu rung động hoặc tải lặp, cần kiểm tra tình trạng mối ghép theo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị.
Các lỗi phổ biến nhất là nhầm UNC với UNF, nhầm hệ inch với hệ mét, đọc sai TPI và chọn chiều dài không phù hợp. Ngoài ra, việc chọn sai ren suốt/ren lửng, dùng vật liệu hoặc cấp bền không đúng yêu cầu cũng có thể làm thay đổi khả năng làm việc của mối ghép. Không nên ép vít vào lỗ ren khi chưa xác nhận đúng loại ren.
Không. UNC và UNF có cùng hệ ren Unified nhưng khác quy cách bước ren, được thể hiện bằng số TPI khác nhau đối với cùng đường kính danh nghĩa. Vì vậy, một vít UNC không thể mặc định thay trực tiếp cho vít UNF. Mecsu cũng quy định rõ UNC là ren thô và UNF là ren mịn trong danh mục Lục Giác Chìm Đầu Trụ Hệ Inch. Khi thay thế, cần xác định chính xác cả size ren, loại UNC/UNF và TPI của ren đối ứng.