LÒ XO KÉO LÀ GÌ ? LÒ XO KÉO ĐƯỢC ỨNG DỤNG Ở ĐÂU ? CÁC THÔNG SỐ CỦA LÒ XO KÉO
LÒ XO KÉO LÀ GÌ ?
Khác với lò xo nén, lò xo kéo được sản xuất với các khớp cuộn và dưới tác dụng của một lực nó sẽ dãn ra. Lò xo căng là các cuộn xoắn ốc quấn chặt với nhau để tạo lực căng. Còn được gọi là lò xo kéo dài, lò xo căng cung cấp lực kéo dài khi lò xo bị kéo ra khỏi chiều dài ban đầu. Những lò xo này thường có móc, vòng hoặc cuộn dây cuối ở cả hai đầu của thân, gắn vào các bộ phận khác. Khi các bộ phận gắn kết này di chuyển ra xa nhau, lò xo căng sẽ kéo chúng lại với nhau. Lò xo căng có nhiều lựa chọn về kích cỡ cho các ứng dụng khác nhau, từ lò xo cho các thiết bị y tế nhỏ đến lò xo tấm bạt lò xo. Các bộ phận và bộ phận lắp ráp ô tô, các bộ phận cửa nhà để xe, bàn kẹp, máy giặt, máy nông nghiệp và đồ chơi, …

LÒ XO KÉO ĐƯỢC LÀM TỪ VẬT LIỆU GÌ ?
Lò xo kéo, giống như hầu hết các loại lò xo, có thể được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau để phù hợp với nhu cầu ứng dụng cụ thể. Các yếu tố như nhiệt độ, ứng suất và các yếu tố ăn mòn tiếp xúc với lò xo sẽ có tác động đến việc lựa chọn vật liệu :
- Thép carbon: là loại hợp kim tạo từ 2 thành phần chính là carbon và sắt. Có thể nói lượng cacbon trong thép cacbon tỉ lệ nghịch với độ dẻo và nhiệt độ nóng chảy. Tuy nhiên chúng lại tỉ lệ thuận với cường độ chịu lực và độ bền trong thép

- Inox: là loại thép được sử dụng phổ biến trong môi trường có độ ẩm cao hoặc ăn mòn bởi hóa chất. Lò xo thép không rỉ hay còn gọi là lò xo inox được sử dụng phổ biến trong y tế, thực phẩm, công nghiệp bán dẫn và hàng không vũ trụ.

- Đồng: là loại vật liệu lò xo có độ dẫn điện tốt và chống mài mòn tốt. Nó thường được sử dụng để chế tạo tiếp điểm của công tắc. Lò xo bằng đồng có thể hoạt động ở nhiệt độ cực thấp.

LÒ XO KÉO ĐƯỢC ỨNG DỤNG Ở ĐÂU ?
Lò xo kéo là một thành phần thiết yếu của nhiều thiết bị sẽ không thể hoạt động nếu không có các đặc tính độc đáo của lò xo. Với tính linh hoạt của lò xo kéo, chúng được sử dụng trong các sản phẩm thuộc nhiều ngành công nghiệp khác nhau như cụm cửa nhà xe, giàn nhún, kìm nén, ....

CÁC THÔNG SỐ CỦA LÒ XO KÉO

- d: Đường kính dây lò xo.
- D: Đường kính ngoài lò xo.
- L: Chiều dài ban đầu của lò xo.
- Ln: Chiều dài tối đa của lò xo.
- F: Độ dịch chuyển chiều dài lò xo.
- D1: Đường kính trong của đầu móc lò xo.