MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂNcho đơn từ 1.000.000₫

MECSU
Chia sẻ:

MS-PRO

Phe Gài Lỗ Thép 65Mn DIN472 D54x2.0

Mã đặt hàng: 0060929MPN: IN10R54-20
Xuất trong ngày
Giá:91,800đcho 25 Cái

Đơn giá: 3,672đ/Cái, đã bao gồm VAT

Có sẵn 16.759 Cái

Đặt trước 15h hôm nay để xuất kho trong ngày

Chia sẻ:

Thông tin sản phẩm

Dùng Cho Lỗ54 mm
Vật LiệuThép 65Mn
Bề Rộng Rãnh Sử Dụng2.15 mm
Đường Kính Rãnh Sử Dụng58 mm
Đường Kính Ngoài59.2 mm
Độ Dày2 mm
Tiêu ChuẩnDIN 472
BrandMS-PRO

Mô tả sản phẩm

Thông Số Kỹ Thuật & Hồ Sơ Chất Lượng Phe Gài Lỗ Thép 65Mn DIN 472 D54x2.0

Thông Số Kỹ Thuật & Hồ Sơ Chất Lượng Phe Gài Lỗ Thép 65Mn DIN 472 D54x2.0

Mục lục nội dung

  1. 1. Tổng quan về Phe gài lỗ DIN 472 D54
  2. 2. Bảng thông số kỹ thuật tiêu chuẩn DIN 472 D54x2.0
  3. 3. Cấu tạo chi tiết và đặc điểm hình học
  4. 4. Đặc tính vật liệu thép đàn hồi 65Mn
  5. 5. So sánh Phe gài lỗ (DIN 472) và Phe gài trục (DIN 471)
  6. 6. Quy trình lắp đặt và dung sai rãnh gia công
  7. 7. Ứng dụng trong hệ thống cơ khí và truyền động
  8. 8. Báo giá sản phẩm niêm yết tại Mecsu
  9. 9. Giải đáp các thắc mắc về kỹ thuật (FAQ)
  10. 10. Hồ sơ chứng chỉ chất lượng và thông tin liên hệ Mecsu

1. Tổng quan về Phe gài lỗ DIN 472 D54

Phe gài lỗ D54x2.0 (Internal Retaining Ring / Internal Circlip) là chi tiết hãm đàn hồi cơ khí tiêu chuẩn được sản xuất theo hệ mét tiêu chuẩn DIN 472 của Đức. Chi tiết này được thiết kế để lắp đặt trực tiếp vào bên trong các lỗ trụ hoặc ổ chứa có đường kính danh nghĩa 54mm.

Chức năng kỹ thuật cốt lõi của phe gài lỗ là tạo ra một vai chặn cơ học định vị chắc chắn, ngăn ngừa các cụm bộ phận chuyển động như vòng bi (bạc đạn), phớt chặn dầu, ống lót hoặc trục con lăn dịch chuyển dọc trục trong suốt chu kỳ vận hành máy móc.

2. Bảng thông số kỹ thuật tiêu chuẩn DIN 472 D54x2.0

Thông số kỹ thuật hình học Giá trị quy chuẩn (Hệ mét - mm)
Dùng Cho Lỗ 54 mm
Độ Dày 2.0 mm (Sai lệch cho phép: -0.07 mm, thực tế từ 1.93 mm đến 2.00 mm)
Đường Kính Rãnh Sử Dụng 58 mm
Đường Kính Ngoài 59.2 mm
Bề Rộng Rãnh Sử Dụng
2.15 mm
Tiêu Chuẩn DIN 472

3. Cấu tạo chi tiết và đặc điểm hình học

Phe gài lỗ D54 tiêu chuẩn DIN 472 sở hữu cấu trúc hình học vành khuyên hở lệch tâm thông minh được tính toán ứng suất kỹ lưỡng:

  • Biên dạng lệch tâm (Eccentricity): Bản phe có độ rộng không đồng nhất. Phần thân giữa (đối diện khe hở) có tiết diện rộng nhất và thon dần về phía hai đầu mấu. Thiết kế này giúp ứng suất uốn phân bổ đều khắp chu vi vòng phe khi bị bóp lại bằng kìm, giữ cho biên dạng ngoài luôn duy trì độ tròn lý thuyết để ôm khít đáy rãnh lỗ.
  • Đầu mấu xỏ kìm hướng trong (Internal Lugs): Hai đầu mấu hở tích hợp hai lỗ d5 bằng 2.5mm hướng vào phía tâm trong của phe. Cấu trúc này tối ưu hoàn toàn cho các loại mũi kìm bóp phe trong (Internal Circlip Pliers).
  • Độ phẳng và cạnh vát: Mặt tiếp xúc của phe được xử lý mài phẳng tuyệt đối kết hợp xử lý loại bỏ hoàn toàn bavia cắt nguội. Điều này tối ưu hóa diện tích tiếp xúc chịu tải tĩnh và tải động hướng dọc trục.

Phe Gài Lỗ Thép 65Mn DIN472 D54x2.0_drawing

4. Đặc tính vật liệu thép đàn hồi 65Mn

Thành phần vật liệu chế tạo là yếu tố quyết định trực tiếp tới khả năng hồi vị đàn hồi của sản phẩm:

  • Thép lò xo Manganese 65Mn: Là mác thép hợp kim có hàm lượng carbon và manganese cao, cung cấp giới hạn đàn hồi cao và độ bền mỏi tuyệt vời dưới tải trọng động lặp lại liên tục.
  • Độ cứng sau nhiệt luyện: Sản phẩm trải qua quá trình tôi ram điện dịch đạt dải độ cứng chuẩn hóa 44 - 51 HRC. Dải độ cứng này giúp loại bỏ tối đa nguy cơ gãy giòn khi bóp kìm lắp đặt, đồng thời tránh hiện tượng biến dạng dẻo (lún nén) khi chịu tải dọc trục lớn.
  • Xử lý bề mặt chống rỉ: Bề mặt phe được hoàn thiện bằng phương pháp nhuộm đen điện hóa (Black Oxide) và phủ một lớp dầu bảo quản mỏng, giúp bảo vệ cốt thép khỏi tác động ăn mòn do độ ẩm không khí trong quá trình lưu kho và vận hành cơ khí thông thường.

5. So sánh Phe gài lỗ (DIN 472) và Phe gài trục (DIN 471)

Dưới đây là bảng đối chiếu kỹ thuật cốt lõi giúp các kỹ sư cơ khí phân biệt chính xác hai dòng phe hãm đàn hồi thông dụng nhất để tránh nhầm lẫn khi lắp ráp thực tế:

Đặc tính kỹ thuật Phe gài lỗ (DIN 472) Phe gài trục (DIN 471)
Vị trí lắp đặt Bề mặt bên trong của lỗ hoặc ống chứa Bề mặt bên ngoài của trục truyền động
Nguyên lý đàn hồi Bung hướng tâm ra ngoài để bám chặt rãnh lỗ Co hướng tâm vào trong để ôm chặt rãnh trục
Kích thước d3 tự do Lớn hơn đường kính lỗ danh nghĩa (d1) Nhỏ hơn đường kính trục danh nghĩa (d1)
Dụng cụ thao tác Kìm bóp vào trong (Internal Pliers) Kìm banh ra ngoài (External Pliers)
Thiết kế lỗ xỏ kìm Lỗ hướng vào tâm trong của vòng hở Lỗ hướng ra phía ngoài của vòng hở

6. Quy trình lắp đặt và dung sai rãnh gia công

Hiệu suất hãm lực của mối ghép phụ thuộc cực kỳ lớn vào chất lượng gia công rãnh và kỹ thuật lắp ráp của thợ cơ khí:

  1. Gia công rãnh lỗ chuẩn xác: Lỗ trụ d1=54mm cần được tiện rãnh chìm với đường kính đáy rãnh d2 là 57.0mm (dung sai cho phép không vượt quá +0.30mm). Độ rộng rãnh m thiết kế là 2.15mm để phe có độ rơ nhẹ, không bị kích ép mỏi liên tục.
  2. Vệ sinh lòng rãnh: Loại bỏ hoàn toàn bavia kim loại, bụi gia công, phôi thừa hoặc dầu nhờn bẩn bên trong rãnh. Đáy rãnh phải phẳng góc vuông để đảm bảo vai chặn cơ khí của phe làm việc tối ưu nhất.
  3. Thao tác lắp ráp bằng kìm chuyên dụng: Sử dụng kìm phe trong có đường kính đầu mũi 2.0mm đến 2.3mm. Đưa mũi kìm vào hai lỗ d5, bóp đều lực để thu nhỏ đường kính ngoài d3 từ 58.2mm xuống dưới 54.0mm. Đưa phe thẳng trục vào lòng lỗ đến đúng vị trí rãnh tiện sẵn, sau đó từ từ nhả lực kìm. Phe sẽ tự bung hướng tâm ngậm chặt vào rãnh.
  4. Kiểm soát kỹ thuật an toàn: Dùng mũi tuốc nơ vít gõ nhẹ hoặc xoay nhẹ thân phe. Phe lắp đặt đạt yêu cầu là khi lọt khít hoàn toàn vào đáy rãnh d2, có thể xoay tròn nhẹ nhàng trong rãnh nhưng không được có độ rơ lỏng lắc dọc trục.

Hướng Dẫn Lắp Đặt và Tháo Gỡ Phe Gài

7. Ứng dụng trong hệ thống cơ khí và truyền động

Quy cách D54x2.0 là kích thước lắp ghép thông dụng trong thiết kế chế tạo máy móc hiện đại:

  • Định vị cụm vòng bi ổ đỡ: Sử dụng hãm chặn vòng ngoài của các ổ bi cầu dải lỗ trung bình (như các mã vòng bi 6205, 6304, 6403, 1205, 2205 có đường kính ngoài của ca ngoài là 52mm hoặc 54mm) trong vỏ động cơ điện, bệ máy tời, gối đỡ trục hộp số.
  • Hệ thống thủy lực khí nén: Cố định bạc dẫn hướng piston, cụm gioăng phớt chặn dầu áp lực cao trong nắp xi lanh thủy lực công nghiệp.
  • Công nghiệp ô tô và cơ giới: Giữ cố định khớp các đăng, các bánh răng hành tinh và ổ đỡ trục truyền động của xe cơ giới.

Ứng Dụng Thực Tế của Phe Gài Lỗ Thép

8. Báo giá sản phẩm niêm yết tại Mecsu


  • Chính sách chiết khấu thương mại cực kỳ ưu đãi áp dụng trực tiếp cho đơn hàng số lượng lớn (mua sỉ theo túi 50 - 100 cái hoặc mua theo thùng dự án).
  • Đảm bảo hỗ trợ giữ giá ổn định đối với các đơn vị gia công cơ khí chính xác ký kết hợp đồng thu mua định kỳ hàng năm.
  • Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và chi phí đóng gói vận chuyển ngoại thành.

Xem thêm các mã Phe Gài Lỗ Thép khác tại đây !

9. Giải đáp các thắc mắc về kỹ thuật (FAQ)

1. Toàn bộ các thông số kỹ thuật được biên soạn tại bài viết có chính xác không?
Toàn bộ dữ liệu kích thước hình học bao gồm đường kính d1 (54mm), đường kính rãnh d2 (57mm), d3 (58.2mm), chiều dày s (2.0mm) đều được chúng tôi trích lục nguyên bản từ hệ tiêu chuẩn DIN 472 của Đức và được đối soát kiểm tra kích thước ngẫu nhiên qua các lô hàng xuất xưởng, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối phục vụ tính toán thiết kế chi tiết máy.


2. Tại sao đường kính ngoài tự do d3 của phe lại lớn tới 58.2mm trong khi lắp cho lỗ 54mm?
Đây là nguyên lý cơ bản của cơ cấu hãm đàn hồi trong. Khi ở trạng thái tự nhiên, đường kính ngoài tự do d3 buộc phải lớn hơn đường kính lỗ d1 để sau khi dùng kìm bóp nhỏ đưa vào lòng lỗ và buông tay, phe tự bung nở và bám cực chặt vào rãnh định vị d2 (57.0mm), tạo ra lực căng hướng tâm thường trực chống trượt.


3. Có thể lắp lẫn đai ốc hay phe gài trục mạ kẽm thông thường với các chi tiết này không?
Tuyệt đối không sử dụng sai chủng loại. Lỗ phi 54 hãm trong bắt buộc phải dùng phe hãm trong chuẩn DIN 472. Lắp nhầm phe gài trục DIN 471 (phe ngoài) sẽ khiến cơ cấu không thể bung lực bám rãnh và tuột liên kết tức thì.


4. Tôi có thể tái sử dụng phe gài lỗ sau khi tháo bảo trì không?
Về nguyên tắc kỹ thuật, nếu phe không bị biến dạng quá mức và đường kính ngoài d3 sau khi tháo ra vẫn đạt trên 57.5mm thì vẫn có thể tái sử dụng. Tuy nhiên, tại các bộ phận quan trọng chịu rung động tần số cao, chúng tôi khuyến nghị thay mới hoàn toàn để đảm bảo lực khóa ma sát tối đa.


5. Mác thép lò xo 65Mn có bị gỉ sét không và làm sao để bảo quản?
Thép 65Mn có bản chất là thép carbon cao nên vẫn bị gỉ nếu tiếp xúc trực tiếp với nước bẩn, hóa chất ăn mòn hoặc đặt ngoài trời ẩm ướt kéo dài. Sản phẩm lưu kho cần được bao bọc kín trong màng nilon bọc dầu, đặt tại nơi khô ráo và bôi dầu bôi trơn máy định kỳ trong quá trình vận hành cơ học.

10. Hồ sơ chứng chỉ chất lượng và thông tin liên hệ Mecsu

Mecsu cung cấp trọn bộ hồ sơ pháp lý kỹ thuật đồng hành cùng sản phẩm phục vụ công tác giám sát chất lượng và nghiệm thu tại công trình lắp máy:

Chứng chỉ CO nhà máy

Chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2015

TỔNG KHO VẬT TƯ CÔNG NGHIỆP MECSU

công ty mecsu cung cấp dụng cụ cầm tay sata chính hãng

công ty mecsu là sàn thương mại điện tử chuyên cung cấp cơ khí linh kiện cho các nhà sản xuất và khách hàng lẻ.

Địa chỉ: B28/I - B29/I Đường số 2B, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM

Đường dây nóng: 1800 8137

Email: [email protected]

Trang web: mecsu.vn