GỐI ĐỠ CHỮ T LÀ GÌ ?
Gối đỡ chữ T hay còn gọi là gối đỡ UCT, gối đỡ băng tải. Tiếng anh gọi là Take-up ball bearing units. Có mã định danh theo tiêu chuẩn JIS Nhật Bản là UCT hay UKT. Tên gọi gối đỡ chữ T xuất phát từ hình dạng bên ngoài của nó giống như chữ T viết in hoa. Nó có cấu tạo bởi 2 bộ phận chính đó là ổ bi gối đỡ bên trong và vỏ gối đỡ ở bên ngoài. Vỏ gối đỡ chữ T có 2 rãnh dẫn hướng hình vuông ở hai bên và một vị trí lắp đặt bulong tăng đưa.Cấu tạo này giúp nó có thể trượt theo hướng định sẵn. Nhờ đó vị trí của gối đỡ chữ T có thể thay đổi. Nó thường được ứng dụng trong việc căng băng tải trong hệ thống truyền động. Gối đỡ chữ T sẽ không thể hoạt động riêng lẻ mà cần lắp đặt chung vào một khung ray trượt.
Trên thân của ổ bi và vỏ gối đỡ có gia công các rãnh hình bán nguyệt và chúng có thể lồng vào nhau. Chính cấu tạo rãnh bán nguyệt này cho phép ổ bi có thể tự điều chỉnh góc nghiêng của trục khi hoạt động, thông thường giới hạn của góc nghiêng này là <50. Nhờ vậy, Gối đỡ chữ T phù hợp với các ứng dụng không yêu cầu độ chính xác đồng trục. Tuy nhiên nó không phù hợp cho ứng dụng có sự dịch chuyển dọc trục.

GỐI ĐỠ CHỮ T ĐƯỢC LÀM TỪ VẬT LIỆU GÌ?
Tùy theo yêu cầu làm việc, gối đỡ chữ T có thể được sản xuất từ nhiều loại vật liệu khác nhau. Một số loại vật liệu phổ biến sẽ được liệt kê bên dưới:
- Gang: là loại phổ biến nhất, nó phù hợp với hầu hết các ứng dụng.
- Inox / Thép Không rỉ: Được sử dụng trong các hệ thống máy chế biến thực phẩm, hóa chất
Tùy thuộc vào nhà sản xuất sẽ có các vật liệu khác nhau. Bạn nên tham khảo thêm thông tin từ nhà bán hàng về tính thông dụng của những vật liệu đặc biệt.
GỐI ĐỠ CHỮ T ĐƯỢC ỨNG DỤNG Ở ĐÂU
Gối đỡ chữ T được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp có sự chuyển động quay. Dưới đây là ví dụ về các ứng dụng có sử dụng gối đỡ chữ T:
- Hệ thống thang máy và hệ thống băng chuyền.
- Hệ thống chế biến và đóng gói thực phẩm và đồ uống
- Truyền tải điện

CÁC THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN CỦA GỐI ĐỠ CHỮ T

- d: Đường kính trục / đường kính trong của gối đỡ chữ T.
- d1: Đường kính ngoài của vòng trong ổ bi.
- L: Tổng chiều dài của gối đỡ chữ T.
- A1: Rãnh trượt.
- H: chiều rộng gối đỡ
- L1: Chiều Cao đến tâm trục.
- H1: Khoảng cách 2 rãnh trượt.
- H2: Chiều rộng bích lắp bulong tăng đưa.
- N: Đường kính lỗ bulong tăng đưa.
- L3: chiều dài rãnh trượt.
Ngoài các thông số hình học, khi thiết kế lựa chọn gối đỡ mặt bích một bên, bạn cần phải chú ý thêm các thông số về tải trọng động, tải trọng tĩnh, tải trọng giới, vận tốc giới hạn... Các thông số vận hành này sẽ được cập nhật cụ thể trong phần thông số sản phẩm của mỗi mã hàng.
Ý NGHĨA CỦA MÃ GỐI ĐỠ CHỮ T / HỆ THỐNG ĐỊNH DANH GỐI ĐỠ CHỮ T.
Mã định danh của gối đỡ mặt bích một bên được hệ thống theo các tiêu chuẩn quốc tế. Dưới đây là diễn giải về ý nghĩa của mã gối đỡ mặt bích mặt bích một bên trong hệ tiêu chuẩn JIS
UCT 205 : UC-T-2-05
UKT 305 : UK-T-3-05
- UC: Vòng bi gối đỡ cho trục thẳng, cố định bằng vít cấy.
- UK: Vòng bi gối đỡ cho trục côn, cố định bằng măng xông côn. (măng xông là bộ phận phải mua riêng, không nằm trong bộ sản phẩm)
- T: Gối đỡ chữ T
- 2: Dòng tải trọng bình thường
- 3: Dòng tải trọng Nặng
- 05: Đường kính trục là 25mm (Từ mã 04 trở đi, thì đường kính trục được tính bằng cách nhân cho 5. Trong trường hợp này 05x5=25mm; ngoài ra những mã 01,02,03 sẽ không áp dụng được công thức trên mà sẽ có đường kính trục lần lượt là 12mm, 15mm, 17mm).